
Tủ mát công nghiệp
Bảo quản thực phẩm mát, nguyên liệu chuẩn bị và đồ dùng cần xoay vòng trong ca.
Xem nhóm thiết bịThiết bị lạnh trong bếp công nghiệp cần được tính theo nhiệt độ bảo quản, lượng hàng tồn, tần suất mở cửa, vị trí thao tác và nhịp vận hành theo ca.
Các nhóm bên dưới được tổ chức theo công năng vận hành thực tế, giúp chủ đầu tư đọc nhanh phạm vi thiết bị trước khi gửi yêu cầu tư vấn.

Bảo quản thực phẩm mát, nguyên liệu chuẩn bị và đồ dùng cần xoay vòng trong ca.
Xem nhóm thiết bị
Làm lạnh sâu cho thực phẩm đông, dự trữ dài hơn và kiểm soát tồn kho theo ngày.
Xem nhóm thiết bị
Vừa bảo quản vừa thao tác, phù hợp line salad, bar, pizza và khu chuẩn bị món.
Xem nhóm thiết bị
Dùng cho bếp lớn, bếp trung tâm và mô hình cần tồn kho nhiều nhóm nguyên liệu.
Xem nhóm thiết bị
Bảo quản, trưng bày và phục vụ món theo line buffet khách sạn, nhà hàng, resort.
Xem nhóm thiết bịCác card này dùng dạng kỹ thuật, không lặp ảnh, giúp nội dung gọn hơn và tránh cảm giác dùng hình minh họa sai sản phẩm.
Dùng cho nguyên liệu cần bảo quản mát, bán thành phẩm và thực phẩm xoay vòng trong ca.
Dùng cho thực phẩm đông, hàng dự trữ và nguyên liệu cần kiểm soát tồn kho dài hơn.
Thiết bị kết hợp giữa mặt bàn thao tác và khoang lạnh bên dưới cho line chuẩn bị món.
Giải pháp bảo quản cho bếp lớn, bếp trung tâm, nhà máy thực phẩm và mô hình cần tồn kho nhiều.
Bảo quản, trưng bày và phục vụ món theo line buffet khách sạn, resort và nhà hàng cao cấp.
Hệ lạnh cần tách nhóm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm để giảm rủi ro nhiễm chéo.
Thiết bị phải được chọn theo mô hình kinh doanh, công suất, mặt bằng, số ca vận hành và yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.
Xác định nhóm hàng cần mát, đông, trưng bày lạnh hoặc bảo quản ngắn hạn trong ca.
Tính khối lượng nhập mỗi ngày, lượng tồn cao điểm và chu kỳ xoay vòng nguyên liệu.
Tủ đặt ở line thao tác sẽ mở thường xuyên hơn kho lạnh, cần tính theo nhịp vận hành.
Thiết bị lạnh nên nằm đúng luồng nhập hàng, kho, sơ chế, bếp nguội và line phục vụ.
Hà Tiên đọc mô hình bếp, số suất hoặc số khách, thực đơn chính, mặt bằng và điều kiện kỹ thuật trước khi đề xuất cấu hình. Cách làm này giúp hạn chế phát sinh khi thi công và giúp bếp vận hành ổn định hơn.
Bảng này giúp chủ đầu tư biết cần chuẩn bị thông tin gì để Hà Tiên tư vấn đúng phạm vi và báo giá sát hơn.
| Nhóm hạng mục | Ứng dụng chính | Dữ liệu cần có | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Tủ mát công nghiệp | Bảo quản nguyên liệu mát, bán thành phẩm, thực phẩm xoay vòng trong ca. | Lượng hàng/ngày, nhóm nguyên liệu, số lần mở cửa, vị trí đặt. | Luồng sơ chế, khoảng mở cửa, vệ sinh khoang tủ, thoát nước ngưng. |
| Tủ đông công nghiệp | Bảo quản thực phẩm đông, hàng dự trữ, thịt cá, hải sản. | Lượng tồn kho, chu kỳ nhập xuất, nhiệt độ bảo quản. | Nguồn điện, thông gió, vị trí kho đông, phân tách nhóm hàng. |
| Bàn lạnh – bàn mát | Vừa bảo quản vừa thao tác cho line salad, bar, pizza, bếp nguội. | Chiều dài line, số GN pan, loại món, tần suất lấy hàng. | Chiều cao thao tác, mặt bàn, khoang lạnh, hướng mở cửa. |
| Kho lạnh lắp ghép | Lưu trữ khối lượng lớn cho bếp trung tâm, khách sạn, nhà máy. | Diện tích kho, lượng hàng tồn, nhiệt độ, nhóm hàng. | Cách nhiệt, cửa kho, dàn lạnh, dàn nóng, nước ngưng. |
Gửi mô hình bếp, lượng hàng tồn, nhóm nguyên liệu, số suất hoặc số khách phục vụ và mặt bằng sơ bộ. Hà Tiên sẽ định hướng cấu hình tủ mát, tủ đông, bàn lạnh hoặc kho lạnh phù hợp với workflow vận hành.