Gom sản lượng về một mẻ
Bếp hạn chế phải chia nhỏ nhiều nồi, giảm sai lệch giữa các mẻ nước dùng.
Nồi hầm công nghiệp dùng cho các mẻ nấu lớn như hầm xương, nước dùng, soup, canh, nước nền và bán thành phẩm. Khi chọn đúng dung tích, nguồn nhiệt và cấu hình xả vệ sinh, thiết bị giúp bếp giữ chất lượng ổn định trong ca vận hành dài giờ.
Các nhóm dưới đây bám theo nhu cầu tìm kiếm mới, từ lợi ích vận hành đến ứng dụng, chức năng kỹ thuật và chi phí hoàn vốn.
Lợi ích vận hành nồi hầm công nghiệpMẻ lớn, vận hành dài giờ, chất lượng nước dùng ổn định
Ứng dụng nồi hầm công nghiệpHầm xương, soup, nước lèo, nước nền và bán thành phẩm
Chức năng kỹ thuật nồi hầmTruyền nhiệt, áp suất, nắp an toàn, xả đáy và vệ sinh
Chi phí và hoàn vốn nồi hầm công nghiệpThời gian hầm, gas/điện, nhân sự theo dõi và chi phí mỗi mẻ
Mẫu mã nồi hầm công nghiệpNồi hầm gas, điện, áp suất và dung tích theo mẻ nấu
Nồi hầm không chỉ là nồi dung tích lớn. Đây là thiết bị giữ nhịp cho khu nước dùng, soup, nước nền và các mẻ nấu kéo dài.
Bếp hạn chế phải chia nhỏ nhiều nồi, giảm sai lệch giữa các mẻ nước dùng.
Nhiệt được giữ ổn định hơn khi hầm xương, nấu soup hoặc nấu nước nền nhiều giờ.
Xả đáy và vệ sinh nhanh giúp chuyển mẻ gọn, giảm thời gian chết sau nấu.
Nồi dung tích lớn phù hợp các mô hình cần sản xuất nước dùng hoặc bán thành phẩm lặp lại.
Tính dung tích nước dùng, khối lượng xương/thực phẩm và số mẻ mỗi ca.
Cân nhắc gas, điện hoặc áp suất theo hạ tầng và thời gian hầm.
Đặt nồi gần khu sơ chế, cấp nước, thoát nước, xe đẩy và khu ra mẻ.
Xác định quy trình xả đáy, lấy cặn, rửa nồi và chuẩn bị mẻ tiếp theo.
Gửi dung tích mỗi mẻ, món hầm chính, thời gian vận hành và hạ tầng gas/điện để Hà Tiên đề xuất cấu hình phù hợp.